ngộ thuốc

ngộ thuốc

Bệnh nhân nhập viện vì ngộ thuốc.

Định nghĩa
  1. Động từ:

    • Bị tác hại do thuốc: "ngộ thuốc" chỉ tình trạng cơ thể bị tổn thương, phản ứng xấu hoặc gặp nguy hiểm do sử dụng một loại thuốc không phù hợp với địa, bệnh hoặc liều lượng.
    • Bị nhiễm độc thuốc: "ngộ thuốc" cũng có nghĩabị ngộ độc do dùng thuốc sai cách, dùng quá liều hoặc thuốc kém chất lượng.
  2. Danh từ:

    • Nạn nhân của thuốc không phù hợp: "ngộ thuốc" dùng để chỉ người hoặc tình huống bị hại do thuốc không đúng, thường hậu quả của việc tự ý dùng thuốc hoặc sai chỉ định.
dụ sử dụng
  • Động từ:

    • Bệnh nhân đã ngộ thuốc uống nhầm loại thuốc không kê đơn. (Bệnh nhân bị tác hại do uống nhầm thuốc không được bác sĩ chỉ định.)
    • Nếu không cẩn thận, trẻ em có thể ngộ thuốc khi ăn nhầm viên thuốc người lớn. (Trẻ em có thể bị ngộ độc nếu nuốt phải thuốc của người lớn.)
  • Danh từ:

    • Vụ ngộ thuốc này đã khiến nhiều người phải nhập viện. (Tình huống bị hại do thuốc này đã làm nhiều người phải vào bệnh viện.)
    • Anh ấy nạn nhân của ngộ thuốc do dùng thuốc đông y không nguồn gốc. (Anh ấy bị tổn thương dùng thuốc đông y không đảm bảo chất lượng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "ngộ thuốc cấp tính": tình trạng ngộ độc thuốc xảy ra nhanh chóng sau khi dùng thuốc.

    • Ngộ thuốc cấp tính có thể dẫn đến co giật hoặc hôn mê. (Ngộ độc thuốc xảy ra đột ngột có thể gây co giật hoặc mất ý thức.)
  • "ngộ thuốc mãn tính": tình trạng ngộ độc thuốc kéo dài do dùng thuốc liên tục hoặc tích tụ.

    • Ngộ thuốc mãn tính do lạm dụng thuốc giảm đau rất khó phát hiện. (Ngộ độc thuốc kéo dài dùng nhiều thuốc giảm đau khó nhận biết sớm.)
Biến thể từ gần giống
  • Ngộ độc (động từ): bị nhiễm độc do chất độc nói chung, không riêng thuốc.

    • Ngộ độc thực phẩm thường gây nôn mửa. (Nhiễm độc do thức ăn hỏng thường gây nôn.)
  • Dị ứng thuốc (danh từ): phản ứng quá mức của cơ thể với thuốc, thường nhẹ hơn ngộ thuốc.

    • ấy bị dị ứng thuốc kháng sinh, nổi mẩn đỏ khắp người. ( ấy phản ứng với thuốc kháng sinh, da nổi mẩn đỏ.)
Từ đồng nghĩa
  • Trúng độc thuốc: bị nhiễm độc do thuốc.
  • Thuốc gây hại: thuốc tác dụng xấu đến cơ thể.
  • Phản ứng hại của thuốc: tác dụng phụ nghiêm trọng do thuốc gây ra.
Thành ngữ liên quan
  • Ngộ thuốc như ngộ độc: so sánh mức độ nguy hiểm của ngộ thuốc với ngộ độc thông thường.
    • Dùng thuốc bừa bãi có thể ngộ thuốc như ngộ độc. (Uống thuốc không cẩn thận có thể gây hại nghiêm trọng như bị đầu độc.)